Group II và Group III đều là dầu gốc khoáng tinh chế sâu, nhưng khác nhau về chỉ số độ nhớt và phạm vi công thức. Không nên lựa chọn chỉ dựa vào tên nhóm.
Khác biệt cốt lõi
Group III thường có chỉ số độ nhớt cao hơn, hỗ trợ độ ổn định độ nhớt tốt hơn khi nhiệt độ thay đổi. Group II phù hợp nhiều công thức công nghiệp phổ thông và có lợi thế cân bằng chi phí.
Không thể thay thế theo tỷ lệ 1:1 trong mọi công thức
Độ nhớt động học, độ bay hơi, điểm rót chảy, độ hòa tan phụ gia và đặc tính dầu thành phẩm cần được đánh giá đồng thời. Thay nhóm dầu gốc có thể kéo theo điều chỉnh hệ phụ gia.
Ứng dụng thường gặp
Group II được dùng rộng rãi trong dầu thủy lực, dầu động cơ và dầu công nghiệp. Group III thường xuất hiện trong công thức cần hiệu năng nhiệt độ cao, độ bay hơi thấp hoặc yêu cầu tiết kiệm nhiên liệu.
Cách đọc hồ sơ kỹ thuật
Doanh nghiệp nên đối chiếu độ nhớt tại 40°C và 100°C, chỉ số độ nhớt, điểm chớp cháy, điểm rót chảy, màu và độ bay hơi trên TDS hoặc COA.
Cách NLX CKV hỗ trợ
NLX CKV hỗ trợ đối chiếu cấp 150N, 500N và các lựa chọn dầu gốc liên quan theo mục tiêu công thức, quy cách đóng gói và kế hoạch sử dụng.
Trao đổi cùng đội ngũ NLX CKV
Khi liên hệ, doanh nghiệp nên chuẩn bị thông tin về ứng dụng, thiết bị hoặc công thức đang dùng, tiêu chuẩn cần đáp ứng, quy cách, sản lượng dự kiến và địa điểm giao hàng.


